Biện luận cận lâm sàng sinh hóa máu

Để giúp sinh viên trong biện luận cận lâm sàng, khoa Y gởi tới các em biện luận CLS sinh hóa máu 



Ý NGHĨA CÁC XÉT NGHIỆM SINH HÓA MÁU

1.Tên xét nghiệm: Ure máu

Chỉ định: Các bệnh lý về thận, kiểm tra chức năng thận trước phẫu thuật, can thiệp, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…

Trị số bình thường: 2,5 – 7,5 mmol/l.

Ure tăng cao trong các trường hợp: Suy thận, thiểu niệu, vô niệu, tắc nghẽn đường niệu, chế độ ăn nhiều protein…

Ure thấp trong các trường hợp: Suy gan làm giảm tổng hợp ure, chế độ ăn nghèo protein, truyền nhiều dich…

Cách lấy mẫu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

2. Tên xét nghiệm: Creatinin máu

Chỉ định: Các bệnh lý về thận, các bệnh lý ở cơ, kiểm tra trước phẫu thuật, can thiệp…Nhằm mục đích đánh giá chức năng thận, mức độ suy thận.

Trị số bình thường : Nam: 62-120 mmol/, Nữ: 53-100 mmol/l.

Creatinin tăng cao trong các trường hợp: suy thận cấp và mãn, bí tiểu tiện, bệnh to đầu ngón, tăng bạch cầu, cường giáp, Goutte…

Creatinin giảm gặp trong các trường hợp: có thai, dùng thuốc chống động kinh, bệnh teo cơ cấp và mãn tính…

Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

3. Tên xét nghiệm: glucose máu

Chỉ định: nghi ngờ tiểu đường, kiểm tra trước phẫu thuật,can thiệp, đang điều trị cocticoid, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh liều thuốc ở bệnh nhân đang điều trị tiểu đường, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…

Trị số bình thường: 3,9- 6,4 mmol/l. Đường máu tăng cao gặp trong các trường hợp: Tiểu đường do tuỵ, cường giáp, cường tuyến yên, điều trị cocticoid, bệnh gan, giảm kali máu…

Đường máu giảm gặp trong các trường hợp: hạ đường huyết do chế độ ăn, do sử dụng thuốc hạ đường huyết quá liều, suy vỏ thượng thận, suy giáp, nhược năng tuyến yên, bệnh gan nặng, nghiện rượu, bệnh Addison…

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

Chú ý: Lấy máu lúc đói và chuyển máu xuống khoa xét nghiệm chậm nhất là 30 phút sau khi lấy máu

4. Tên xét nghiệm: HbA1¬C

Ý nghĩa :nồng độ HbA1 C phản ánh tình trạng đường máu trong khoảng 2- 3 tháng trước khi lấy máu xét nghiệm (xét nghiệm định lượng Glucose máu chỉ nói lên được hàm lượng đường tại thời điểm lấy máu làm xét nghiệm). Vì vậy HbA1C được coi là thông số có giá trị để chẩn đoán và theo dõi điều trị tiểu đường.

Chỉ định: Nghi ngờ tiểu đường, những trường hợp cần kiểm soát đường máu, nhất là những bệnh nhân tiểu đường khó kiểm soát.

Trị số bình thường: 4-6%

HbA1¬C tăng trong các trường hợp: bệnh tiểu đường, bệnh tiểu đường khó kiểm soát.

HbA1¬C tăng giả tạo trong các trường hợp: ure máu cao, thalassemia. HbA1¬C giảm giả tạo trong các trường hợp: Thiếu máu, huyết tán, mất máu

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 1ml máu tĩnh mạch chống đông EDTA

5. Tên xét nghiệm: Acid Uric máu

Chỉ định: Nghi ngờ bệnh Goutte, bệnh thận, bệnh khớp, theo dõi hiệu qủa điều trị bệnh Goutte…

Trị số bình thường:Nam: 180-420 mmol/l. Nữ: 150-360 mmol/l.

Acid uric tăng cao trong nhiều trường hợp: thường gặp nhất là trong bệnh Goutte, leucemie, đa hồng cầu, suy thận, ung thư, tăng bạch cầu đơn nhân, nhiễm trùng nặng, bệnh vẩy nến…

Acid uric giảm gặp trong các trường hợp: có thai, bệnh wilsson, hội chứng Fanconi…

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu , không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

6. Tên xét nghiệm: AST (Aspartat transaminase),

Ý nghĩa:  là men xúc tác phản ứng trao đổi nhóm amin. Nồng độ men  phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan, cơ tim

Chỉ định: Viêm gan, nhồi máu cơ tim, viêm cơ, tai biến mạch máu não…

Trị số bình thường ≤40 U/l.

AST tăng cao trong các trường hợp: Viêm gan cấp do virus hoặc do thuốc, tan máu, viêm gan do rượu, nhồi máu cơ tim, viêm cơ…Lưu ý trong các trường hợp tế bào hồng cầu bị vỡ thì AST tăng rất cao

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

7.  Tên xét nghiệm:  ALT (Alanin transaminase).

Ý nghĩa: ALT là men chỉ có trong bào tương của tế bào gan. Nồng độ  phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan do viêm.

Chỉ định: Viêm gan (cấp, mãn), nhũn não…

Trị số bình thường ≤40 U/l.

ALT tăng cao gặp trong các trường hợp viêm gan, nhũn não.

Trong nhồi máu cơ tim thì AST / ALT > 1

Và trong viêm gan virus AST / ALT < 1

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

8. Tên xét nghiệm: GGT (Gama Glutamyl Transferase)

Chỉ định: Các bệnh lý gan mật.

Trị số bình thường : Nam ≤ 45 U/l, Nữ ≤ 30 U/l

GGT tăng cao trong các trường hợp: Nghiện rượu, viêm gan do rượu, ung thư lan toả, xơ gan, tắc mật…

GGT tăng nhẹ trong các trường hợp: Viêm tuỵ, béo phì, do dùng thuốc…

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 2ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

9. Tên xét nghiệm: ALP ( phosphatase kiềm)

Chỉ định: Bệnh xương, bệnh gan mật.

Trị số bình thường: 90-280 U/l. ALP tăng rất cao trong các trường hợp: Tắc mật, ung thư gan lan toả. ALP cũng tăng trong các trường hợp: Viêm xương, bệnh Paget (viêm xương biến dạng), ung thư xương tạo cốt bào, nhuyễn xương, còi xương. Vàng da tắc mật, viêm gan thứ phát( sau tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, bệnh Hodgkin, dùng thuốc tiểu đường, thuốc điều trị huyết áp…).

ALP giảm trong các trường hợp: Thiếu máu ác tính, suy cận giáp, thiếu vitaminC, dùng thuốc giảm mỡ máu…

Mẫu máu: 2ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

10. Tên xét nghiệm: Bilirubin máu

Chỉ đinh: Các trường hợp vàng da do bệnh gan mật, tuỵ, tan máu…

Trị số bình thường: Bilirubun toàn phần ≤ 17,0 mmol/. Bilirubin trực tiếp ≤ 4,3 mmol/l. Bilirubin gián tiếp ≤12,7 mmol/l .

Bilirubun toàn phần tăng cao trong các trường hợp: Vàng da do nguyên nhân trước gan (tan máu), trong gan (viêm gan), sau gan (sỏi ống mật chủ, u đầu tuỵ…).

Bilirubin trực tiếp tăng trong các trường hợp: Tắc mật, viêm gan cấp, ung thư đầu tuỵ…

Bilirubin gián tiếp tăng trong: Thalassemia, tan máu, vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

11. Tên xét nghiệm: Protein toàn phần

Chỉ định: Đa u tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan…), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận…), suy kiệt, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…

Trị số bình thường: 65-82g/l.

Protein tăng trong các bệnh lý: Đa u tuỷ , thiểu năng vỏ thượng thận ...Ngoài ra có thể gặp protein máu tăng trong các trường hợp cô đặc máu: sốt kéo dài, ỉa chảy nặng, nôn nhiều…

Protein giảm trong các trường hợp: thận hư nhiễm mỡ, xơ gan, ưu năng giáp nhiễm độc, suy dinh dưỡng… ngoài ra, có thể gặp giảm protein máu do pha loãng máu (nhiễm độc nước, truyền dịch quá nhiều…)

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

12. Tên xét nghiệm: Albumin máu

Chỉ định: Đa u tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan…), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận…), suy kiệt…

Trị số bình thường: 35-55 g/l.

Albumin tăng thường ít gặp: Shock, mất nước…

Albumin giảm thường gặp trong các trường hợp: Xơ gan, suy dinh dưỡng, hội chứng thận hư, viêm cầu thận, đa u tuỷ ( Kahler), Waldenstrom…

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

13. Tên xét nghiệm: Chỉ số albumin / globulin ( chỉ số A/G ) 

Chỉ định: Đa u tuỷ, xơ gan, viêm thận cấp, thận hư nhiễm mỡ…

Trị số bình thường: 1,3 – 1,8

 A/G < 1 do  tăng globulin, do giảm Albumin hoặc phối hợp cả 2 :

- Giảm albumin: do thiếu dinh dưỡng, ung thư, lao, suy gan…

- Tăng globulin: Đa u tuỷ xương, Bệnh collagen, nhiễm khuẩn…

- Đồng thời giảm albumin và tăng globulin: Xơ gan, viêm thận cấp, thận hư nhiễm mỡ, đau tuỷ xương…

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

14. Tên xét nghiệm: Cholesterol toàn phần

Chỉ định: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, hội chứng thận hư, kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho những người trên 40 tuổi, những người béo phì…

Trị số bình thường: 3,9-5,2 mmol/l.

Cholesterol tăng trong các trường hợp: rối loạn lipid máu nguyên phát hoặc thứ phát, vữa xơ động mạch, hội chứng thận hư, vàng da tắc mật ngoài gan, bệnh vảy nến…

Cholesterol giảm trong các trường hợp: hấp thu kém, suy kiệt, ung thư, biếng ăn

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

15. Tên xét nghiệm: Triglycerid

Chỉ định: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, hội chứng thận hư, u vàng, viêm tuỵ, kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho những người trên 40 tuổi, những người béo phì…

Trị số bình thường: 0,46 – 1,88 mmol/l.

Triglycerid tăng trong các trường hợp: Vữa xơ động mạch, rối loạn lipid máu, hội chứng thận hư, bệnh béo phì, đái tháo đường…

Triglycerid giảm trong các trường hợp: xơ gan, hội chứng kém hấp thu, suy kiệt, cường tuyến giáp…

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

16. Tên xét nghiệm: HDL- cho

Chỉ đinh: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho những người trên 40 tuổi……

Trị số bình thường: ≥ 0,9mmol/l.

HDL-C tăng: ít nguy cơ gây vữa xơ động mạch.

HDL-C giảm: dễ có nguy cơ gây vữa xơ động mạch, hay gặp trong các trường hợp rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực…Người ta thường chú ý tới tỉ số CHOLESTEROL TOÀN PHẦN / HDL-C. Tí số này tốt nhất là  < 4, tỉ số này càng cao thì khả năng vữa xơ động mạch càng nhiều

.Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

17. Tên xét nghiệm: LDL- cho

Chỉ đinh: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, đái tháo đường…

Trị số bình thường:  ≤ 3,4mmol/. L

LDL-C càng cao, nguy cơ bị vữa xơ động mạch càng lớn. LDL-C tăng trong các trường hợp: Vữa xơ động mạch, rối loạn lipid máu, bệnh béo phì…

LDL-C giảm trong các trường hợp: xơ gan, hội chứng kém hấp thu, suy kiệt, cường tuyến giáp…

Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

18. Tên xét nghiệm : Na+

Natri có mặt ở dịch ngoại bào cùng với bicarbonat, Clo,.. là chủ yếu, và duy trì áp suất thẩm thấu cho dịch ngoại bào. Sự chuyển hóa Na+ dưới ảnh hưởng của hormon steroid ở vỏ thượng thận, chẳng hạn bệnh addison, natri niệu tăng, Na+ máu giảm. Natri được đào thải qua đường tiểu là chủ yếu, còn lại qua mồ hôi và phân. Trong tế bào, Natri luôn được đổi mới do có sự trao đổi giữa Natri trong và ngoài tế bào

Giá trị bình thường của Na+ trong máu là từ 135- 145 mmol/l

Tăng trong : ưu năng vỏ thượng thận ( hội chứng cushing ), điều trị corticoid kéo dài, tăng aldosteron tiên phát ( hội chứng cohn ), đái tháo nhạt, hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu trong đái tháo đường

Giảm trong : mất muối và nước nhiều qua đường tiêu hóa ( tiêu chảy, nôn ), tiểu nhiều, sốt cao kéo dài, ra nhiều mồ hôi. Suy thận cấp – mạn. Điều trị bằng thuốc lợi tiểu

19. Tên xét nghiệm : K+

Kali là ion có chủ yếu ở khu vực tế bào cùng với các ion khách của nội bào và tạo nên áp suất thẩm thấu cho nội bảo. Kali đóng vai trò rất quan trọng trong co cơ, chức năng màng tế bào, dẫn truyền thần kinh, hoạt động enzym.

Sự dẫn truyền, tính hưng phấn của cơ tim và nhịp tim chịu ảnh hưởng của sự thay đổi Magie, Kali và Calci trong dịch ngoại bào

Khi làm điện giải đồ thì nồng độ Kali máu bình thường là 3.5 – 4.5 mmol/l

Nồng độ Kali ngoại bào giảm hay tăng đều làm giảm tốc độ dẫn truyền và tính hưng phần

- Nồng độ Kali cao: ngừng tim ở thì tâm trương, ức chế dẫn truyền

- Nồng độ kali thấp: ngừng tim ở thì tâm thu

- Nồng độ Kali bất thường ảnh hưởng đến điện thế màng cơ tim ( được phản ánh qua điện tâm đồ)

- Nồng độ kali cao hay thấp sẽ làm tổn thương sự co các cơ trơn và cơ vân gây ra liệt mềm.

Tăng trong : suy thận, shock phản vệ, bỏng nặng, tan máu, suy vỏ thượng thận

Giảm trong : đưa vào ít ( nhịn đói, nghiện rượu, truyền kéo dài dịch không có kali ). Hấp thu kém. Mất trong ( tiêu chảy, nôn nhiều , dùng thuốc lợi tiểu nhóm gây mất kali hay thuốc nhóm corticoid  )

20. Tên xét nghiệm : Cl-

Nồng độ bình thường của Clo trong máu là 90-110mmol/l. Clo cùng với các ion khác có ở dịch ngoại bào là chủ yếu để tạo áp suất thẩm thấu của cơ thể. Những rối loạn của clo thường đi kèm với những rối loạn của natri

21.Tên xét nghiệm: calci toàn phần

Chỉ đinh: Đa u tuỷ, loãng xương, còi xương, dùng thuốc lợi tiểu kéo dài…

Trị số bình thường: 2,2-2,7 mmol/l.

Calci toàn phần tăng trong các trường hợp: loãng xương, đa u tuỷ, cường phó giáp trạng, bệnh Paget, cường giáp, dùng lợi tiểu …

Calci toàn phần giảm trong các trường hợp: Thiếu vitamin D, còi xương, thiểu năng giáp, suy thận, một số trường hợp không đáp ứng với vitamin D, hội chứng thận hư, các trường hợp giảm Albumin máu, tan máu, viêm tuỵ cấp, thai nghén…

Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

22. Tên xét nghiệm: Ca2+  máu

Chỉ đinh: Đa u tuỷ, loãng xương, suy thận…

Trị số bình thường: 1,17-1,29 mmol/l, Ca2+  tăng trong các trường hợp: Đa u tuỷ, loãng xương, viêm phổi, giảm phosphat máu, nhiễm độc vitamin D, cường cận giáp tiên phát hoặc thứ phát…

Ca2+  giảm trong các trường hợp: Thiểu năng cận giáp, suy thận, bệnh Tetanie, còi xương, các bệnh có giảm Albumin máu…

Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

23.  Tên xét nghiệm: Sắt trong máu

Chỉ định: Các trường hợp thiếu máu, mất máu do chảy máu, trĩ, giun móc, thai nghén, nhiễm độc sắt, tan máu…

Trị số bình thường: Nam: 11-27 mmol/l, Nữ: 7-26 mmol/l.

Sắt tăng trong các trường hợp: tan máu, suy tuỷ, xơ tuỷ, rối loạn sinh tuỷ, xơ gan, nhiễm độc sắt, truyền máu nhiều lần…

Sắt giảm trong các trường hợp: Thiếu máu thiếu sắt, viêm nhiễm mạn tính, chảy máu kéo dài, ăn kiêng, giảm hấp thu sắt (cắt đoạn ruột, dạ dày…)

 Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

24. Tên xét nghiệm: Amylase máu

Chỉ định: Các bệnh về tuỵ (viêm tuỵ, u tuỵ, K tuỵ…), viêm tuyến nước bọt, quai bị…

Trị số bình thường: ≤ 220U/l.

 Amylase tăng cao trong các trường hợp: Viêm tuỵ cấp, ung thư tuỵ, quai bị, viêm tuyến nước bọt, thủng dạ dày, tắc ruột cấp,…

Amylase giảm thường ít gặp: ung thư tuỵ, sỏi tuỵ

Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

25. Tên xét nghiệm: CK (Creatin – Kinase)

Ý nghĩa và chỉ định:

- CK là men có nhiều trong cơ tim và cơ xương, nồng độ men này phản ánh tình trạng tổn thương cơ.

- Chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, bệnh lý về cơ (viêm cơ, loạn dưỡng cơ)…

Trị số bình thường:  Nam 24 – 190U/l  - 370  , nữ 24 – 167 U/l  - 370

CK tăng cao trong các trường hợp: Nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, chấn thương cơ, viêm cơ, choáng, hoạt độ CK tăng gặp ở nhiều loại tổn thương cơ, bệnh loạn dưỡng cơ Duchene tiến triển và một số trạng thái (gắng sức sinh lý, sốt cao ác tính, thiếu oxy cơ, sau phẫu thuật, sau tiêm bắp một số thuốc kháng sinh, điều trị thuốc giảm đau, thuốc chống loạn nhịp…

CK giảm trong trường hợp: teo cơ

Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

26. Tên xét nghiệm: CK-MB ( Creatin Kinase –Mucle Brain)

Ý nghĩa và chỉ đinh:

– CK-MB là một trong 3 isozym của CK, đó là: CK – MM (Creatin Kinase –Mucle Mucle: CK tuýp cơ), CK – MB (Creatin Kinase –Mucle Brain: CK tuýp tim) và CK – BM (Creatin Kinase – Brain Brain: CK tuýp não). Xét nghiệm này giúp đánh giá tình trạng tổn thương cơ, đặc biệt, có tính đặc hiệu cao hơn CK trong nhồi máu cơ tim

- Chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ nhồi máu cơ tim, tổn thương cơ…

Trị số bình thường: ≤ 24U/l – 370

CKMB tăng trong các trường hợp: Nhồi máu cơ tim (Khi CK>200U/l và tỉ lệ CKMB/CK ≥6% : có giá trị chẩn đoán nhồi máu cơ tim), viêm cơ. CK – MB cũng tăng ở những trường hợp tổn thương cơ tim khác như chấn thương tim, phẫu thuật tim…

Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

27. Tên xét nghiệm: LDH (Lactatdehydrogenase)

Chỉ định: Các bệnh lý ác tính (ung thư máu, đa u tuỷ, ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư gan…), tan máu, nhồi máu cơ tim, viêm cơ…

Trị số bình thường: 230- 460 U/l – 370

LDH tăng trong các trường hợp: các bệnh máu (leucemie, u lympho, tan máu…), ung thư gan, ung thư phổi, ung thư dạ dày… tổn thương cơ, hoại tử các mô …

Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

28. Tên xét nghiệm: CRP – Hs (C – Reactine Protein – High Sensitivity)

Ý nghĩa và chỉ định:

- CRP được tổng hợp ở gan , được sản xuất nhanh và mạnh ở giai đoạn cấp tính để đối phó với một số tác động đến cơ thể. CRP nằm trong tuyến bảo vệ đầu tiên của cơ thể bởi nó có 2 vai trò: nhận dạng yếu tố tác động và hoạt hoá bổ thể làm tăng thực bào. Chính vì vậy CRP có ý nghĩa trong:

           + Chẩn đoán sớm một số bệnh đặc biệt là nhiễm vi khuẩn, các tổn thương tế bào cơ tim, tổn thương những vi mạch

           + Tiên lượng bệnh: Nồng độ CRP tỉ lệ thuận với mức độ tổn thương mô và tình trạng nhiễm trùng.

+ Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhất là khi dùng kháng sinh, các thuốc chống viêm.

CRP tăng sớm trong máu 6-12 giờ sau khi khởi phát viêm, tăng rất cao khi viêm nhiễm nặng và giảm nhanh khi loại bỏ được tác nhân gây bệnh

- Chỉ định trong các trường hợp viêm nhiễm cấpTrị số bình thường: < 7 mg/l (< 0,7 mg/dl). CRP tăng cao trong các trường hợp: nhiễm trùng, tổn thương mô, thấp khớp, viêm phổi, ung thư vú, SLE, sốt do thấp khớp, viêm đa khớp, sau phẫu thuật…CRP tăng nhẹ trong các trường hợp: stress, hôn mê, nhiễm virut…

Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

29. Tên xét nghiệm : Cholinesterase

Cholinesterase là một men xúc tác quá trình thủy phân Acetylcholin (một chất dẫn truyền thần kinh) thành cholin và acid acetic. Đây là một phản ứng cần thiết để các tế bào neuron thần kinh cholinergic phục hồi trở lại trạng thái nghỉ ngơi sau một hoạt hóa.

Chỉ định xét nghiệm men Cholinesterase

- Để chẩn đoán và theo dõi tình trạng ngộ độc thuốc diệt côn trùng và bảo vệ thực vật và các khí độc thần kinh có tác dụng kháng cholinesterase (Vd: phospho hữu cơ).

- Để theo dõi các bệnh nhân bị bệnh gan, nhất là các đối tượng được chuẩn bị để tiến hành ghép gan.

- Để xét nghiệm bilan trước mổ đối với các bệnh nhân có tình trạng thiếu hụt enzym cholinesterase huyết thanh, nếu có dự kiến dùng thuốc dãn cơ trong cuộc mổ cho các đối tượng này.

Cách lấy bệnh phẩm

Xét nghiệm thường được thực hiện trên huyết thanh (định lượng pseudo-cholinesterase). Không nhất thiết yêu cầu bệnh nhân cần phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm.

Cần ngừng dùng thuốc trong vòng 24h trước khi lấy máu xét nghiệm  có thể ảnh hưởng đến hoạt độ cholinesterase. Nếu bệnh nhân đã được lên lịch cuộc mổ, cần tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm ít nhất 2 ngày trước khi mổ.

Giá trị bình thường:

5 300 - 12 900 U/L hay 5,3 - 12,9 kU/L

Tăng hoạt độ cholinesterase huyết thanh

Các nguyên nhân chính thường gặp là: đái tháo đường. Cường giáp. Hội chứng thận hư. Ung thư vú.

Giảm hoạt độ cholinesterase huyết thanh

Các nguyên nhân chính thường gặp là: Ngộ độc thuốc trừ sâu loại phospho hữu cơ. Các nhiễm trùng cấp và bỏng rộng.Suy dinh dưỡng mạn.Xơ gan có vàng da. Suy tim ứ huyết (gây xơ gan tim).Viêm gan. Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng. Di căn ung thư. Nhồi máu cơ tim. Nhồi máu phổi. Hội chứng urê máu cao và bệnh thận mạn.

30. Tên xét nghiệm : Fibrinogen

Xét nghiệm định lượng fibrinogen được chỉ định trong trường hợp: thăm dò toàn bộ quá trình đông máu. Phát hiện những bất thường bẩm sinh hoặc mắc phải của fibrinogen. Theo dõi liệu pháp điều trị tiêu huyết khối

 Nồng độ fibrinogen bình thường từ 2-4g/l


( Sưu tầm ) 

Các tin tiếp
Biện luận cận lâm sàng sinh hóa máu   (27/10/2016)